Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 là gì? So sánh với bản 2018

Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 là gì? So sánh với bản 2018

Tác giả: ISOCUS | 14-07-2020, 11:48 pm
Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 được coi là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp thuộc chuỗi cung ứng sản phẩm vận hành và kiểm soát được hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả. Đến nay, tiêu chuẩn ISO 22000 đã có phiên bản mới nhất năm 2018. Vậy tiêu chuẩn ISO 22000:2005 là gì? Có sự thay đổi gì ở bản 2018. Tất cả sẽ được ISOCUS giải đáp trong bài viết dưới đây.

Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 được coi là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp thuộc chuỗi cung ứng sản phẩm vận hành và kiểm soát được hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả. Đến nay, tiêu chuẩn ISO 22000 đã có phiên bản mới nhất năm 2018. Vậy tiêu chuẩn ISO 22000:2005 là gì? Có sự thay đổi gì ở bản 2018. Tất cả sẽ được ISOCUS giải đáp trong bài viết dưới đây. 

Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 là gì?

Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 là một tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn ISO được ban hành bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO vào tháng 9/2015. Cụ thể hơn, tiêu chuẩn 22000 đề cập tới các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Ở Việt Nam tiêu chuẩn này ứng với TCVN ISO 22000 : 2007.

tiêu chuẩn iso 22000:2005

Việc sở hữu chứng nhận tiêu chuẩn ISO 22000:2005 giúp cho doanh nghiệp được thừa nhận như là một tổ chức có hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm đạt chuẩn, đảm bảo được về chất lượng và mức độ an toàn của sản phẩm thực phẩm. 

Đối tượng áp dụng ISO 22000:2005

Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 được áp dụng với mọi doanh nghiệp/ tổ chức liên quan tới chuỗi cung ứng thực phẩm (cả trực tiếp và gián tiếp). Và muốn chứng tỏ khả năng cung cấp ổn định các sản phẩm/ dịch vụ có chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Một số đối tượng nên áp dụng ISO 22000:2005 bao gồm:

  • Các trang trại trồng trọt và chăn nuôi.
  • Doanh nghiệp sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi.
  • Doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm chức năng.
  • Doanh nghiệp chế biến thủy hải sản, rau củ quả, thịt, trứng, sữa.
  • Doanh nghiệp sản xuất và chế biến đồ uống như nước tinh khiết, nước hoa quả đóng hộp, nước có ga, rượu, bia, trà, cafe,...
  • Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các dạng thực phẩm đông lạnh hoặc đóng hộp. 
  • Các đơn vị sản xuất, kinh doanh thiết bị chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói thực phẩm, các chất phụ gia.
  • Các đơn vị cung cấp dịch vụ dọn dẹp, vệ sinh, đóng gói và vận chuyển thực phẩm. 
  • Các doanh nghiệp cung cấp dịch thực phẩm như nhà hàng, cửa hàng đồ ăn nhanh, khách sạn, bệnh viện, các nhà bán thực phẩm lưu động.
  • Hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, các nhà bán buôn, bán lẻ thực phẩm.
  • ...

Lợi ích ISO 22000:2005

ISO 2200:2005 được chứng nhận dựa trên cơ sở tự nguyện. Nhưng việc áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2005 đang ngày càng trở nên phổ biến hơn và dần trở thành một xu thế. Bởi nhiều doanh nghiệp nhìn nhận được những lợi ích, cơ hội tiềm tàng như: 

tiêu chuẩn iso 22000:2005 là gì

  • Tăng sức tiêu thụ của sản phẩm/ dịch vụ do xây dựng được niềm tin từ khách hàng/ đối tác.
  • Hạn chế tối đa tình trạng khách hàng, đối tác khiếu nại, muốn đổi trả sản phẩm.
  • Đảm bảo thực phẩm được sản xuất, kinh doanh an toàn, không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. 
  • Giảm giá thành sản phẩm do giảm chi phí về xử lý sản phẩm sai hỏng, chi phí và thời gian đánh giá thử nghiệm trong quá trình giao nhận hay đấu thầu;
  • Có thể được xem xét miễn hoặc giảm kiểm tra khi có giấy chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
  • Xây dựng niềm tin cho khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồng về sản phẩm cũng như về doanh nghiệp. 
  • Đáp ứng được các nhu cầu ngày càng cao về chất lượng và an toàn sản phẩm từ người tiêu dùng.
  • Là cơ sở để tích hợp nhiều tiêu chuẩn khác nhau: GMP, HACCP, EUROGAP, BRC, SQF, IFS
  • Xây dựng hình ảnh tốt đẹp, uy tín về doanh nghiệp trong mắt đối tác, khách hàng.
  • Tạo lợi thế cạnh tranh, giúp sản phẩm/ dịch vụ  đứng vững trên thị trường hoặc dễ thâm nhập thị trường mới hơn. 
  • Là cầu nối giúp doanh nghiệp có cơ hội tiến vào thị trường quốc tế nhờ các thỏa thuận thừa nhận song phương và đa phương.

Sự khác nhau giữa tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và ISO 22000:2018

So với ISO 22000 phiên bản 2005, tiêu chuẩn ISO 22000 phiên bản 2018 có những thay đổi khác biệt đáng kể như:

Cấu trúc bậc cao - HLS

Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 sẽ tuân theo cấu trúc bậc cao (High Level Structure) tương tự như ISO 9001:2015 về hệ thống quản lý chất lượng.  

Điều này đảm bảo cho tính tương thích giữa các tiêu chuẩn ISO với nhau. Giúp cho doanh nghiệp có thể áp dụng độc lập hoặc đồng thời ISO 22000 với các tiêu chuẩn ISO khác như ISO 9001 hay ISO 14001... 

Cách tiếp cận rủi ro

Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 đưa ra một cách tiếp cận khác. Đó là tiếp cận dựa trên việc hiểu, dự báo và có biện pháp phòng ngừa, giải quyết khi có các rủi ro( hoặc cơ hội) có thể tác động tới hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. 

Chu kỳ PDCA

Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 làm rõ chu trình PDCA bằng việc tách ra thành hai chu trình độc lập cùng phối hợp với nhau:

  • Thứ nhất là hệ thống quản lý;
  • Thứ hai là các nguyên tắc HACCP.

iso 22000 phiên bản 2005

Quá trình hoạt động

ISO 22000:2018 mô tả rõ ràng về sự khác biệt giữa các thuật ngữ chính như:

  • Điểm kiểm soát tới hạn (CCP);
  • Chương trình tiên quyết hoạt động (OPRPs);
  • Chương trình tiên quyết (PRPs).

Bảng so sánh tổng hợp

Sự khác nhau giữa tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và ISO 22000:2018 sẽ được thể hiện rõ ràng nhất qua bảng so sánh dưới đây:

ISO 22000:2018

ISO 22000:2005

4. Bối cảnh của tổ chức

 Mới bổ sung trong ISO 22000:2018

4.1. Hiểu rõ tổ chức và bối cảnh của tổ chức

 Mới bổ sung trong ISO 22000:2018

4.2. Hiểu được nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan

 Mới bổ sung trong ISO 22000:2018

4.3. Xác định phạm vi của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

4. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

4.1. Qui định chung

4.4. Hệ thống an toàn thực phẩm

5. Lãnh đạo

 Mới bổ sung trong ISO 22000:2018

5.1. Lãnh đạo và cam kết của lãnh đạo

5.1. Cam kết của lãnh đạo

5.2. Chính sách

5.2.Chính sách an toàn thực phẩm

5.2.1. Thiết lập chính sách an toàn thực phẩm

5.2.2. Truyền thông về chính sách an toàn thực phẩm

5.3. Vai trò tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn

5.4. Trách nhiệm và quyền hạn

5.5. Trưởng nhóm an toàn thực phẩm

6. Hoạch định

5.3. Lập kế hoạch hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

6.1. Giải quyết các rủi ro và cơ hội

Mới bổ sung trong ISO 22000:2018

6.2. Mục tiêu của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và hoạch định để đạt được mục tiêu.

Cụ thể hơn

6.3. Hoạch định các thay đổi

7. Công tác hỗ trợ

 

7.1. Các nguồn lực

6. Quản lý nguồn lực

7.1.1. yêu cầu chung

6.1. Cung cấp nguồn lực

7.1.2.Con người

6.2. Nguồn nhân lực

7.1.3. Cơ sở hạ tầng

6.3. Cơ sở hạ tầng

7.1.4. Môi trường làm việc

6.4. Môi trường làm việc

7.1.5. Các yếu tố phát triển bên ngoài của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

 Mới bổ sung trong ISO 22000:2018

7.1.6. Kiểm soát các quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ được bên ngoài cung cấp

Mới bổ sung trong ISO 22000:2018

7.2. Năng lực

6.2. Nguồn nhân lực

7.3.2. Nhóm an toàn thực phẩm

7.3.Nhận thức

Cụ thể hơn

7.4. Truyền thông

5.6. Trao đổi thông tin

7.5. Thông tin dạng văn bản

4.2. Yêu cầu về hệ thống tài liệu

7.5.1. Yêu cầu chung

7.5.2. Tạo và cập nhật văn bản

7.5.3. Kiểm soát thông tin dạng văn bản

8. Vận hành

7. Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn

8.1. Hoạch định và kiểm soát hoạt động

8.2. Chương trình tiên quyết(PRP)

7.2. Các chương trình tiên quyết (PRPs)

8.3. Hệ thống truy xuất nguồn gốc

7.9. Hệ thống xác định nguồn gốc

8.4. Chuẩn bị sẵn sang và giải quyết tình huống khẩn cấp

5.7. Chuẩn bị sẵn sàng và phản hồi ngay lập tức

8.4.1. Vấn đề chung

8.4.2. Xử lý các trường hợp khẩn cấp và sự cố

8.5. Kiểm soát mối nguy

 

8.5.1. Các bước sơ bộ để phân tích mối nguy

7.3. Các bước ban đầu để phân tích mối nguy hại

8.5.2. Phân tích mối nguy

7.4. Phân tích mối nguy hại

8.5.3. Xác nhận hiệu lực các biện pháp kiểm soát và phối hợp các biện pháp kiểm soát

8.2. Xác nhận giá trị sử dụng của tổ hợp biện pháp kiểm soát

8.5.4. Kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.5. Thiết lập các chương trình hoạt động tiên quyết (PRPs)

8.6. Cập nhật thông tin xác định các PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.7. Cập nhật thông tin và tài liệu ban đầu quy định các chương trình tiên quyết (PRP) và kế hoạch HACCP

8.7. Kiểm soát giám sát và đo lường

8.3. Kiểm soát việc theo dõi và đo lường

8.8. Thẩm tra liên quan đến PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.8. Kế hoạch kiểm tra xác nhận

8.8.1. Thẩm tra

8.4.2. Đánh giá các kết quả kiểm tra xác nhận riêng rẽ

8.8.2. Phân tích kết quả hoạt động thẩm tra

8.4.3. Phân tích kết quả của hoạt động kiểm tra xác nhận

8.9. Kiểm soát sự không phù hợp của sản phẩm và quá trình

7.10. Kiểm soát sự không phù hợp

8.9.1. Yêu cầu chung

8.9.2. Khắc phục

7.10.2. Hành động khắc phục

8.9.3. Hành động khắc phục

7.10.1. Khắc phục

8.9.4. Xử lý các sản phẩm không an toàn tiềm ẩn

7.10.3. Xử lý sản phẩm không an toàn tiềm ẩn

8.9.5. Thu hồi/ triệu hồi

7.10.4. Thu hồi

9. Đánh giá hiệu suất

8. Xác nhận giá trị sản xuất, kiểm tra xác nhận và cải tiến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

9.1. Giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá

Cụ thể hơn

9.1.1. Yêu cầu chung

9.1.2. Phân tích và đánh giá

8.4.3. Phân tích kết quả của hoạt động kiểm tra xác nhận

9.2. Đánh giá nội bộ

8.4.1. Đánh giá nội bộ

9.3. Xem xét của lãnh đạo

5.8. Xem xét của lãnh đạo

9.3.1. Yêu cầu chung

5.8.1. Qui định chung

9.3.2. Đầu vào xem xét của lãnh đạo

5.8.2. Đầu vào của việc xem xét

9.3.3. Đầu ra xem xét của lãnh đạo

5.8.3. Đầu ra của việc xem xét

10. Cải tiến

8.5. Cải tiến

10.1. Sự không phù hợp và hành động khắc phục

Mới bổ sung trong ISO 22000:2018

10.2. Cải tiến liên tục

8.5.2. Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

10.3. Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

8.5.1. Cải tiến liên tục

Hướng dẫn chuyển đổi từ ISO 22000:2005 sang ISO 22000:2018

Ngày 19/06/2018, tiêu chuẩn ISO 22000:2018 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thức ăn sẽ chính thức được ban hành và thay thế cho tiêu chuẩn ISO 22000 phiên bản 2005.

Theo đó, các doanh nghiệp có giấy chứng nhận ISO 22000:2005 sẽ có 03 năm (ba năm) kể từ khi phiên bản mới ban hành để thực hiện việc cập nhập, chuyển đổi.

Hướng dẫn chuyển đổi từ iso 22000:2005 sang ISO 22000:2018

Nhằm giúp doanh nghiệp có thể kịp thời triển khai và áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2018 hiệu quả, ISOCUS khi tư vấn thường khuyên khách hàng nên chuyển đổi theo lộ trình như sau: 

Lộ trình chuyển đổi tiêu chuẩn ISO 22000: 2005 sang ISO 22000:2018

Trường hợp 1: Các doanh nghiệp đã đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 22000:2005 trước 30/06/2018

Giấy chứng nhận ISO 22000:2005 vẫn còn có giá trị hết lực cho tới ngày hạn hết được quy định trên giấy chứng nhận. 

Trong thời gian giấy chứng nhận còn hiệu lực, doanh nghiệp có thể đăng ký chứng nhận ISO 22000:2018 để được chuyển đổi sang tiêu chuẩn này tại lần đánh giá giám sát hoặc đánh giá chứng nhận lại hay đánh giá chuyển đổi riêng.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp đã có giấy chứng nhận tiêu chuẩn ISO 22000:2005 trong thời gian chuyển đổi từ 30/06/2018 - 29/06/2021.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn đánh giá chứng nhận tiêu chuẩn ISO 22000:2005 hoặc ISO 22000:2018. Tuy nhiên, giấy chứng nhận tiêu chuẩn ISO 22000:2005 chỉ có hiệu lực tối đa đến hết ngày 29/06/2021.

Do đó, doanh nghiệp được chứng nhận ISO 22000:2005 có thể lựa chọn chuyển đổi sang bản 2018 theo như hướng dẫn tại trường hợp 1.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO 22000:2005 sau ngày 29/06/2021.

Doanh nghiệp chỉ có thể đăng ký được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018.

Một số lưu ý với tổ chức/doanh nghiệp được chứng nhận về quá trình chuyển đổi sang ISO 22000:2018

  • Xây dựng kế hoạch chuyển đổi;
  • Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm để đáp ứng những yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 22000:2018;
  • Thực hiện hoạt động đánh giá nội bộ và xem xét lãnh đạo để xác nhận sự sẵn sàng của hệ thống;
  • Đăng ký dịch vụ tư vấn với ISOCUS để được hỗ trợ trong việc triển khai và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.

Hy vọng những thông tin được chia sẻ trong bài viết trên đây đã phần nào giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan nhất về tiêu chuẩn ISO 22000:2005 cũng như những sự thay đổi mới ở phiên bản ISO 22000:2018.

Để được tư vấn chi tiết hơn về việc chuyển đổi tiêu chuẩn ISO 22000:2005 sang phiên bản 2018, doanh nghiệp có thể gọi tới tổng đài tư vấn miễn phí 0937619299 của ISOCUS để được phản hồi trong thời gian sớm nhất. 



Bình luận
Gửi câu hỏi
Tin liên quan
Tin nổi bật
icon zalo
0937.619.299