Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/ BXD

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/ BXD

Tác giả: ISOCUS | 15-07-2020, 2:42 pm

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD là một trong những điều kiện tiên quyết doanh nghiệp cần thực hiện để sản phẩm của mình được lưu thông trên thị trường. Vậy cụ thể nhóm vật liệu xây dựng nào cần áp dụng? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. 

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là gì?

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là hoạt động đánh giá, xác nhận mức độ phù hợp của một vật liệu xây dựng cụ thể theo các quy chuẩn kỹ thuật được quy định trong QCVN 16:2019/BXD.

Theo đó, QCVN 16:2019/BXD là phiên bản mới nhất của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng được Bộ Xây dựng ban hành vào ngày 31/12/2019 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.

chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Việc chứng nhận hợp quy sẽ được thực hiện bởi các tổ chức chứng nhận hợp quy đã đăng ký hoạt động và được Bộ Xây dựng thừa nhận hoặc chỉ định. 

Các nhóm vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy 

Theo QCVN 16:2019/BXD, vật liệu xây dựng là loại sản phẩm/ hàng hóa thuộc nhóm 2. Đây là nhóm sản phẩm có khả năng gây mất an toàn cho con người, động thực vật, tài sản và môi trường dù được sử dụng hợp lý và đúng mục đích khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản. Cho nên, việc chứng nhận hợp quy là một thủ tục bắt buộc đới với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh loại sản phẩm/ hàng hóa này.


 6 nhóm vật liệu xây dựng cần thực hiện chứng nhận hợp quy

Dưới đây là danh mục các sản phẩm vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy: 

➣ Nhóm 1: Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông

  • Xi măng poóc lăng
  • Xi măng poóc lăng hỗn hợp
  • Xi măng poóc lăng bền sun phát
  • Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát
  • Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
  • Xỉ hạt lò cao
  • Tro bay

➣ Nhóm 2: Cốt liệu xây dựng

  • Cốt liệu cho bê tông và vữa
  • Cát nghiền cho bê tông và vữa

➣ Nhóm 3: Gạch, đá ốp lát

  • Gạch gốm ốp lát
  • Đá ốp lát tự nhiên
  • Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ

➣ Nhóm 4: Vật liệu xây

Gạch đất sét nung

  • Gạch bê tông
  • Sản phẩm bê tông khí chưng áp
  • Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép

➣ Nhóm 5: Kính xây dựng

  • Kính nối
  • Kính phẳng tôi nhiệt
  • Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
  • Kính hộp gắn kín cách nhiệt

➣ Nhóm 6: Vật liệu xây dựng khác

  • Tấm sóng amiăng xi măng
  • Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
  • Tấm thạch cao và Panel thạch cao có sợi gia cường
  • Sơn tường dạng nhũ tương
  • Thanh định hình (profile) nhôm và hợp kim nhôm
  • Thanh định hình (profile) poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi
  • Các loại ống:
    • Ống và phụ tùng Polyetylen (PE) dùng cho mục đích cấp nước và thoát nước
    • Ống và phụ tùng nhựa Polypropylen (PP) dùng cho mục đích cấp và thoát nước
    • Ống và phụ tùng Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp và thoát nước
    • Ống và phụ tùng bằng chất dẻo (PVC-U; PP; PE) thành kết cấu dùng cho mục đích thoát nước chôn ngầm trong điều kiện không chịu áp
    • Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyeste không no (GRP) sử dụng trong cấp nước chịu áp và không chịu áp.

Các quy định về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Về cơ sở pháp lý

Hoạt động chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/ BXD được thực hiện trên các cơ sở pháp lý sau: 

  • Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
  • Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 ban hành Quy chuẩn QCVN 16:2019/BXD.
  • QCVN 16:2019/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Về phương pháp đánh giá sự phù hợp

Việc đánh giá hợp quy các sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước và nhập khẩu được thực hiện theo một trong các phương thức đánh giá quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. 

Về dấu hợp quy 

Dấu dấu hợp quy là bằng chứng chứng minh sản phẩm/ hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Dấu hợp quy được cấp cho sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng sau khi chúng được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.

dấu hợp quy

Dấu hợp quy được trực tiếp trên sản phẩm/ bao gói hoặc nhãn gắn của sản phẩm. Hoặc dùng trong giấy chứng nhận chất lượng và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.

Về hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy 

Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực 3 năm kể từ ngày cấp (đối với phương thức 5). Trong ba năm này sẽ có các cuộc kiểm tra, giám sát diễn ra thường niên tối thiểu 1 năm/ lần. Do đó, doanh nghiệp cần phải duy trì và cải tiến không ngừng sản phẩm của mình để đảm bảo không bị thu hồi trong thời gian chứng nhận còn hiệu lực. 

Về tổ chức thực hiện đánh giá sự phù hợp 

Việc chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng cần phải được thực hiện bởi các tổ chức chứng nhận hợp quy đã được đăng ký kinh doanh và được Bộ xây dựng thừa nhận hoặc chỉ định. 

 Quy trình công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Công bố hợp quy vật liệu xây dựng là một hoạt động do một cá nhân/ tổ chức tự công bố sản phẩm vật liệu xây dựng của mình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD. 

Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc và là điều kiện không thể thiếu khi doanh nghiệp muốn đưa một sản phẩm, hàng hóa cụ thể thuộc nhóm vật liệu xây dựng ra thị trường tiêu thụ.

Quy trình công bố hợp quy vật liệu xây dựng
Quy trình công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Để công bố hợp quy vật liệu xây dựng, doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước sau: 

Bước 1: Đánh giá hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD

a) Việc đánh giá hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba). Hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện.

Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật. Hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định;

b) Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng tại Sở Xây dựng

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn đăng ký bản công bố hợp quy cho cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.

Các phương thức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Có 8 phương thức được dùng để đánh giá sự phù hợp được áp dụng hiện nay. Đối với vật liệu xây dựng, QCVN 16:2019/BXD quy định cần phải đánh giá chứng nhận hợp quy theo phương thức 1, phương thức 5 hoặc phương thức 7. Cụ thể:

  • Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.
  • Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
  • Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

Trên đây là tổng hợp những điều doanh nghiệp cần biết về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019 /BXD. 

Nếu còn bất cứ thắc mắc nào về vấn đề này, doanh nghiệp có thể liên hệ ngay tới hotline 0978 679 199 để được các chuyên gia của ISOCUS giải đáp miễn phí,  kỹ lưỡng với từng loại hình sản phẩm và quy mô sản xuất cụ thể. 

 

 


Bình luận
Gửi câu hỏi
Tin liên quan
Tin nổi bật
0978.679.199