Tư vấn chứng nhận hợp quy cốt liệu cho bê tông và vữa theo QCVN 16:2019/BXD

Chứng nhận hợp quy cốt liệu cho bê tông và vữa theo QCVN 16:2019/BXD

Dịch Vụ Chứng Nhận Hợp Quy Vật Liệu Xây Dựng Theo QCVN 16:2019/BXD Uy Tín ✅ Hỗ trợ tận tình từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm. ✅ Tặng Gói Đào Tạo Nhận Thức Chung. ✅ Chứng Chỉ ISO Công Nghệ 4.0 | Truy Xuất Online Toàn Cầu Email liên hệ: contacts@isocus.vn
ĐĂNG KÝ Gọi để tư vấn0978 679 199
Đặc điểm nổi bật Điều kiện sử dụng Thông tin chi tiết Quy trình chứng nhận Thông tin cần cung cấp Bình luận và đánh giá

ĐIỂM NỔI BẬT

Dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng của ISOCUS cam kết :

✅ Dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng bởi các chuyên gia có nhiều năm trong ngành chứng nhận hợp quy xây dựng.

✅ Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD chi phí hợp lý.

✅ Dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng trọn gói, khách hàng chỉ cần trả tiền 1 lần.

✅ Đạt chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng giúp doanh nghiệp giảm bớt được chi phí và nâng cao hoạt động hiệu quả của tổ chức.

✅ Tạo ưu thế hơn các đối thủ khi thầu các dự án kinh doanh mới

✅ Chi phí tiết kiệm và hợp lý nhất cho khách hàng

✅ Chứng minh cam kết cải thiện chất lượng sản phẩm an toàn của tổ chức

✅ Tiếp nhận thủ tục đầu vào nhanh chóng, lắng nghe các yêu cầu và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng tối đa nhưng vẫn đảm bảo tính hài hòa trong công việc.

✅ Đảm bảo đúng tiến độ cho khách hàng

✅ Hỗ trợ online miễn phí

 

Mọi thắc mắc liên quan tới chứng nhận hợp quy, ISO 9001:2015 và các hệ thống quản lý khác quý khách hàng vui lòng bấm :0978 679 199 để  được hỗ trợ trực tiếp từ chuyên gia kinh nghiệm hàng đâu Việt Nam.

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định tại bảng 1 - danh mục hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 trong QCVN 16:2019/BXD.

Chứng nhận hợp quy nhóm sản phẩm này được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2019/BXD là bắt buộc.

Đối với cá nhân, tổ chức nhập khẩu thì chứng nhận hợp quy là thủ tục bắt buộc để hải quan lấy làm cơ sở ra thông báo thông quan cho lô hàng lưu thông trên thị trường.

Đối với cá nhân, tổ chức sản xuất trong nước thì chứng nhận hợp quy là thủ tục bắt buộc để các cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng, cam kết của doanh nghiệp trong thị trường.

Xem thêm icon

THÔNG TIN CHI TIẾT

Thế nào là cốt liệu cho bê tông và vữa?

Cốt liệu được định nghĩa là những vật liệu rời nguồn gốc tự nhiên (hoặc nhân tạo) có thành phần xác định. Khi ta nhào trộn nó với xi măng và nước thì sẽ tạo thành bê tông hoặc vữa.

Phân loại cốt liệu cho bê tông và vữa

Tùy thuộc vào kích thước hạt, cốt liệu thường được phân thành hai loại là cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn. Cụ thể:

➣ Cốt liệu nhỏ: Là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thước 0.14mm - 5mm. Cốt liệu nhỏ có thể là cát tự nhiên, cát nghiền hay hỗn hợp từ cả cát từ nhiên cùng cát nghiền.

➣ Cốt liệu lớn: Là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thước 5mm- 70mm. Cốt liệu lớn có thể là đá dăm, sỏi, sỏi dăm (đập hoặc nghiền từ sỏi) hoặc hỗn hợp từ cả đá dăm cùng sỏi hay sỏi dăm. 

Tại sao cần phải chứng nhận hợp quy cốt liệu cho bê tông và vữa?

Ngày 31/12/2019, Bộ Xây Dựng ban hành phiên bản mới nhất của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng là QCVN 16:2019/BXD và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 thay thế QCVN 16:2017/BXD.

Cốt liệu cho bê tông và vữa thuộc nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 (sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường).

Theo QCVN 16:2019/BXD, các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm 2 khi lưu thông trên thị trường phải có giấy chứng nhận hợp quy, giấy công bố hợp quy và/ hoặc thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh.

Cốt liệu cho bê tông và vữa nằm trong nhóm "Cốt liệu xây dựng" theo quy định tại QCVN 16:2019/BXD. Do đó, sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

Các chỉ tiêu kỹ thuật và mức yêu cầu

Theo QCVN 16:2019/BXD, các chỉ tiêu kỹ thuật và mức yêu cầu đối với sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa được quy định như sau: 

PHỤ LỤC C.1 - Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Thành phần hạt:

Lượng hạt qua sàng 140 μm, %, không lớn hơn

35

TCVN 7572 - 2: 2006

Ly ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5 kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư ly tối thiu 20 kg làm mẫu thử

2.

Hàm lượng tạp chất, %, không lớn hơn:

Bê tông cấp > B30

Bê tông cp ≤ B30

Vữa

TCVN 7572 - 8: 2006

- Sét cục và các tạp chất dạng cục

Không được có

0,25

0,50

- Hàm lượng bụi, bùn, sét

1,50

3,00

10,00

3.

Tạp chất hữu cơa

khi xác định theo phương pháp so màu, không được thm hơn màu chuẩn.

TCVN 7572-9:2006

4.

Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion (Cl-) tan trong axitb, %, không lớn hơn

 

TCVN 7572-15:2006

- Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước

0,01

- Bê tông dùng trong các kết cu bê tông và bê tông cốt thép và vữa thông thường

0,05

5.

Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

 

(a) Cát không thoả mãn Mục 3, có thể được sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông

(b) Cát có hàm lượng ion Cl- lớn hơn các giá trị quy định ở Mục 4có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê ng từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg.

  


PHỤ LỤC C.2 - Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi và sỏi dăm) dùng cho bê tông và vữa

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Thành phần hạt

Bảng C.2-1

TCVN 7572 - 2: 2006

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5 kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư ly tối thiểu 20 kg làm mẫu th

2

Hàm lượng bụi, bùn, sét trong cốt liệu lớn, %, không lớn hơn

Cp bê tông > B30

Cp bê tông B15 - B 30

Cấp bê tông < B15

TCVN 7572 - 8: 2006

1.0

2,0

3,0

 

3.

Tạp chất hữu cơa trong sỏi

khi xác định theo phương pháp so màu, không được thm hơn màu chuẩn.

TCVN 7572-9:2006

4.

Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt liệu lớnb, %, không lớn hơn

0,01

TCVN 7572-15:2006

5.

Mác của đá dăm

Bảng C.2 -2

TCVN 7572-10:2006

6.

Độ nén dập trong xi lanh của sỏi và sỏi dăm ở trạng thái bão hòa nước, %, không lớn hơn

Cấp bê tông > B25

Cấp bê tông B15-B25

Cấp bê tông < B15

TCVN 7572-11:2006

Sỏi

8

12

16

Sỏi dăm

10

14

18

7.

Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

 

(a) Sỏi chứa lượng tạp chất hữu cơ không phù hợp với quy định trên vẫn có thể sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm các tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông cụ thể.

(b) Có thể được sử dụng cốt liệu lớn có hàm lượng ion Cl- lớn hơn 0,01 % nếu tng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông không vượt quá 0,6 kg.

 

Bảng C.2-1 - Thành phần hạt của ct liệu lớn

Kích thước lỗ sàng, mm

Lượng sót tích lũy trên sàng, % khi lượng, ứng với kích thước hạt liệu nhỏ nhất và lớn nhất, mm

5-10

5-20

5-40

5-70

10-40

10-70

20-70

100

-

-

-

0

-

0

0

70

-

-

0

0-10

0

0-10

0-10

40

-

0

0-10

40-70

0-10

40-70

40-70

20

0

0-10

40-70

...

40-70

...

90-100

10

0-10

40-70

...

90-100

90-100

-

5

90-100

90-100

90-100

90-100

-

-

-

 

Có thể sử dụng cốt liệu lớn với kích thước cỡ hạt nhỏ nhất đến 3 mm, theo thỏa thuận

Bảng C.2-2 - Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên theo độ nén dập trong xi lanh

Mác đá dăm*

Độ nén dập trong xi lanh ở trạng thái bão hòa nước, % khối lượng

Đá trầm tích

Đá phún xuất xâm nhập và đá biến chất

Đá phún xuất phun trào

140

-

Đến 12

Đến 9

120

Đến 11

Lớn hơn 12 đến 16

Lớn hơn 9 đến 11

100

Lớn hơn 11 đến 13

Lớn hơn 16 đến 20

Lớn hơn 11 đến 13

80

Lớn hơn 13 đến 15

Lớn hơn 20 đến 25

Lớn hơn 13 đến 15

60

Lớn hơn 15 đến 20

Lớn hơn 25 đến 34

-

40

Lớn hơn 20 đến 28

-

-

30

Lớn hơn 28 đến 38

-

-

20

Lớn hơn 38 đến 54

-

-

* Chỉ số mác đá dăm xác định theo cường độ chịu nén, tính bng MPa tương đương với các giá trị 1400; 1200; ...; 200 khi cưng độ chịu nén tính bằng kG/cm2.

- Đá làm cốt liệu lớn cho bê tông phải có cường độ thử trên mẫu đá nguyên khai hoặc mác xác định thông qua giá trị độ nén dập trong xi lanh lớn hơn 2 lần cấp cường độ chu nén của bê tông khi dùng đá gốc phún xut, biến chất; lớn hơn 1,5 lần cấp cường độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc trầm tích.

Thủ tục công bố hợp quy cốt liệu cho bê tông và vữa

Công bố hợp quy cốt liệu xây dựng là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, cốt liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.

Trình tự công bố hợp quy cốt liệu cho bê tông và vữa

Bước 1: Đánh giá hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD

a) Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện.

Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định;

b) Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng tại Sở Xây dựng

Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.

5 lý do khách hàng tin tưởng lựa chọn chứng nhận hợp quy tại ISOCUS

ISOCUS cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy xỉ hạt lò cao nói riêng và các loại vật liệu xây dựng khác nói chung theo QCVN 16:2019/BXD trọn gói uy tín, chất lượng hàng đầu với: 

➣ Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm: Doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ trực tiếp bởi đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản, có kiến thức chuyên môn sâu rộng, kinh nghiệm vững chắc, có khả năng linh hoạt xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình đánh giá. 

➣ Đội ngũ chăm sóc khách hàng nhiệt tình, chuyên nghiệp, săn sóc và luôn giải đáp tận tình mọi thắc mắc từ khách hàng. Cùng với đó là hệ thống tổng đài hỗ trợ online miễn phí luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. 

➣ Chi phí tiết kiệm - hợp lý: Dịch vụ chứng nhận hợp quy tại ISOCUS luôn được tối ưu hóa, cắt giảm những chi phí không cần thiết để phù hợp với ngân sách và mong muốn cụ thể của từng doanh nghiệp. Chi phí cũng đảm bảo công khai, minh bạch và thông báo cụ thể rõ ràng tới cho khách hàng trước khi kí kết hợp đồng.

➣ Thủ tục thuận tiện - hỗ trợ tối đa: Với phương châm “Chuẩn mực – Uy tín – Chuyên nghiệp”, ISOCUS đặt chất lượng dịch vụ chứng nhận và yếu tố đúng hẹn lên hàng đầu. Do đó, các thủ tục luôn được diễn ra nhanh gọn đảm bảo thuận tiện cho khách hàng. Đồng thời, khách hàng cũng luôn được hỗ trợ tối đa trong việc công bố hợp quy sau khi đạt được chứng nhận.

➣ Hệ thống chi nhánh trải rộng: Hiện nay, văn phòng chứng nhận của ISOCUS đã có mặt tại nhiều tỉnh, thành phố giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, cụ thể: 

- Văn phòng chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Hà Nội

- Văn phòng chứng nhận hợp quy tại Hải Phòng

- Văn phòng chứng nhận hợp quy tại TP. Hồ Chí Minh

- Văn phòng chứng nhận hợp quy tại Đà Nẵng

- Văn phòng chứng nhận hợp quy tại Quảng Ngãi

- Văn phòng chứng nhận hợp quy tại Quảng Nam

- Văn phòng chứng nhận hợp quy tại Tiền Giang, Bình Thuận. 

Mọi thắc mắc quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ tới Hotline : 0978.679.199 để được hỗ trợ Miễn Phí và cụ thể phù hợp với từng loại hình, quy mô sản xuất.

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN

THÔNG TIN CẦN CUNG CẤP

1. Đối với cá nhân, tổ chức nhập khẩu cần hồ sơ như sau:

TT

Phương thức 5 ( hiệu lực 1 năm)

Phương thức 7 (theo từng lô hàng)

 

1- Hợp đồng thương mại (trong Hợp đồng phải thể hiện rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hoá là tên của nhà sản xuất theo chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008);

  • Hoá đơn (Invoice);
  • Danh mục hàng hoá (Packing list);
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O);
  • Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) hoặc test report (nếu có);
  • Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 (còn hiệu lực), dịch sang tiếng Việt nếu là tiếng Trung quốc;
  • Chứng chỉ hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 (còn hiệu lực), dịch sang tiếng Việt nếu là tiếng Trung quốc; (nếu có)
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp;
  • Giấy Giới thiệu của Doanh nghiệp nhập khẩu;

10 -Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy (01 bản chính);

11- Bản đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hoá (03 bản chính).

Ghi chú: Tất cả hồ sơ trên phải đóng dấu sao y của Doanh nghiệp (nếu là bản photo), Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước Pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy. 

 

 

1- Hợp đồng ngoại thương

 

2- Hóa đơn thương mại

 

3- Vận đơn

 

4- Danh mục hàng hóa (Packing list)

 

5- Tờ khai hải quan

 

6- Bản đăng ký chứng nhận hợp quy (03 bản)


Phương thức 5 ( có hiệu lực 3 năm) cần sang tận cơ sở sản xuất ở nước ngoài để đánh giá quá trình sản xuất. Phương thức này thích hợp cho những hợp đồng dài hạn, những tập đoàn lớn.

2. Đối với cá nhân, tổ chức sản xuất trong nước:

Cá nhân, tổ chức khi sản xuất trong nước nhóm sản phẩm này quy định trong QCVN 16:2019/BXD cần các hồ sơ sau:

TT

Phương thức 5

 

1- Đăng ký chứng nhận hợp quy phương thức 5

2- Chứng nhận ISO 9001:2015 (bắt buộc)

3- Hợp đồng gia công (nếu có)

4- Giấy phép đăng ký kinh doanh

 

BÌNH LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ

Gửi câu hỏi

DỊCH VỤ ĐÃ XEM

Dịch vụ liên quan

Dịch vụ bạn đang xem

Chứng nhận hợp quy cốt liệu cho bê tông và vữa theo QCVN 16:2019/BXD
Dịch Vụ Chứng Nhận Hợp Quy Vật Liệu Xây Dựng Theo QCVN 16:2019/BXD Uy Tín ✅ Hỗ trợ tận tình từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm. ✅ Tặng Gói Đào Tạo Nhận Thức Chung. ✅ Chứng Chỉ ISO Công Nghệ 4.0 | Truy Xuất Online Toàn Cầu Email liên hệ: contacts@isocus.vn
0978.679.199